Làm thế nào để thiết kế và thi công chính xác nhà bếp ( Phần 2 )

Cập nhật: 19/07/2018

Lượt xem: 82

Cỡ chữ

MODULATION :
Lúc bắt đầu thiết kế, bạn nhớ rằng tủ bếp không chỉ là sự kết hợp ngẫu nhiên của tủ và thiết bị, mà còn cần được tạo dựa trên các modules theo nguyên tắc sản xuất nhất định. Nếu thiết kế không rõ ràng, hoặc không làm theo các thông số thi công chuẩn, thì sẽ có xung đột giữa KTS và người sản xuất/ thi công/ lắp đặt tủ bếp sau này.

Do đó, mặt bằng gian bếp và việc bố trí tủ bếp phải hợp rơ với nhau, và bất kì thiết bị bếp nào được kết hợp vào gian bếp phải theo modul.

Các modul tủ bếp cơ bản:
1. Tủ dưới: 1 mặt đáy / 1 mặt lưng / 2 mặt bên / 1 đợt (thanh ngăn chia) / 1 hoặc 2 cánh cửa / Chân tủ / Khung.
2. Tủ trên: 1 mặt đáy / 1 mặt lưng / 2 mặt bên / 1 mặt trên / 1 đợt / 1 hoặc 2 cánh cửa / Khung.
3. Tủ đứng: 1 mặt đáy / 1 mặt lưng / 2 mặt bên / 1 mặt trên / nhiều đợt và cửa / Chân tủ.

 

 

Để tránh phát sinh vấn đề, kích thước các modul tủ nên được làm theo kích thước tiêu chuẩn để vừa vặn với thiết bị bếp, tránh việc thiết bị không vừa, phải nằm giữa 2 modul tủ. VD bạn không thể đặt máy rửa chén, lò nướng hoặc lò vi sóng giữa 2 tủ bếp, và thực sự cũng rất khó để bố trí đường ống kỹ thuật điện nước để hỗ trợ những thiết bị đó.

Khi thi công thiết kế tủ bếp của bạn, các kích thước modul tủ bếp càng lặp đi lặp lại, thi càng thuận lợi cho việc thi công và giảm thiểu chi phí sản xuất, vd, sẽ có nhiều modul tủ dưới 2 cánh bản lề kích thước rộng 800 (mỗi cánh khoảng 400), như vậy dễ sản xuất hơn 1 tủ 800, 1 tủ 900 và 1 tủ 1000 (mặc dù nó vẫn hợp lý về việc sử dụng).

KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN.

Kích thước tủ bếp liên quan trực tiếp đến thiết bị bếp đặt bên trong, cũng có trường hợp nhà sản xuất cho phép đặt hàng thiết bị theo kích thước tủ bếp nhưng khá là hiếm.

Chiều rộng:

Chiều rộng của tủ bếp có thể thay đổi phụ thuộc vào công dụng của tủ bếp đó. Thông thường, kích thước modul tủ bếp từ 300, 450, 500, 600, 750, 800, 900, 1000 tối đa không quá 1200 (vì giới hạn chiều rộng cánh cửa bản lề là 600), được tính theo kích thước phủ bì của tủ bếp.

Thiết bị bếp thường rộng 600 và 900 cho lò nướng âm tủ, bếp nấu, bồn rửa. Vd lò nướng âm tủ, kích thước nhỏ hơn 600 một chút, và được thiết kế để vừa khít 1 tủ dưới rộng 600 (lọt lòng và phần mặt nạ sẽ che cạnh bên của tủ bếp). Trong trường hợp bồn rửa, phụ thuộc vào vị trí bạn muốn làm việc trên mặt bếp, vị trí cấp và thoát nước, vị trí lắp đặt trên mặt đá hay âm phía dưới. Chiều rộng bồn rửa trong khoảng 300 đến 900. Không thành vấn đề nếu bồn rửa nằm trên nhiều modul tủ bếp, nếu nó được đặt trên mặt bếp.

Phụ kiện (bản lề, ray trượt) bạn muốn dùng phụ thuộc vào chiều rộng của modul tủ bếp. Bản lề được sủ dụng với cánh cửa, trong khi ray trượt được sử dụng với hộc kéo. Chiều rộng cánh cửa và bản lề có yêu cầu cụ thể liên quan kích thước cánh cửa.

Trong trường hợp hộc kéo, ray trượt cũng phụ thuộc vào chiều rộng hộc kéo. Các ray trượt cũ hỗ trợ cho hộc kéo rộng 400, 500, 600, trong khi các ray trượtcông nghệ mới, như của hãng Blum, cho phép chiều rộng hộc kéo lên đến 1200.
Lưu ý là tủ bếp hộc kéo sẽ mắc tiền hơn tủ bếp cánh bản lề, và ray trượt của hộc kéo công nghệ càng tiên tiến, vd ray kéo giảm chấn, ray kéo toàn phần sẽ mắc tiền hơn nữa, nhưng nên dùng ray kéo toàn phần để việc sử dụng hộc kéo được hiệu quả tối đa - nhất là với các gian bếp nhỏ. Ngoài ra còn có các phụ kiện chất chơi khác như kệ gia vị, khay úp chén đĩa (bộ 3 cái), giá đỡ cho tủ đồ khô, hoặc giá đỡ cho tủ góc (magic corner)

Chiều sâu
Tủ dưới có kích thước tiêu chuẩn là 600. Trong đó thùng tủ là 580, độ dày cánh là 180. Mặt bếp nên che vượt quá kích thước này 10-20, để khi có mắm muối rơi rớt cũng không vây lên tủ, ngoài ra còn giúp che bớt khuyết điểm trong quá trình thi công (rất quan trọng). Chiều sâu một số modul tủ dưới có thể giảm, nếu không liên quan đến thiết bị như bồn rửa, bếp nấu và lò nướng âm tủ, tuy nhiên điều này không khuyến khích.

Tủ trên có thể sâu 300 hoặc 350, tùy theo kích thước lò vi sóng âm tủ chủ nhà dùng.

Tủ đứng nên sâu 600, và có mặt ngoài liền mạch với tủ dưới, để thiết kế bếp được đẹp :D. Với trường hợp tủ đứng có lò nướng âm tủ thì bắt buộc phải sâu 600, và phần thông thủy phía trên lò nướng đến tấm đợt phải ít nhất là 10 để việc tản nhiệt được tốt, tuy nhiên nhiều loại lò nướng mới không yêu cầu điều này, vì vậy bạn nên xem kĩ thông số thiết bị trước khi mua.

Chiều cao
Đối với tủ bếp dưới, chiều cao hoàn thiện từ chân đến mặt đá thường là 860, tuy nhiên hãy quan tâm đến chiều cao của bếp trưởng trong nhà, chiều cao này có thể dao động 800-900, tùy chiều cao của người dùng bếp để việc làm bếp là thoải mái nhất. Thùng tủ không được đặt ngay trên sàn nhà vì độ ẩm từ mặt đất, khoảng cách phần thông thủy phía dưới tủ bếp dưới thường khoảng 100-150, hiện nay có các loại chân đế xoay được nên việc điều chỉnh chiều cao này rất linh hoạt, và dễ cân chỉnh chiều cao tủ dưới với các trường hợp mặt nền không bằng phẳng. Phần thông thủy này sẽ được che lại bởi ốp chân, với chiều cao vừa khít chiều cao thông thủy và sâu vào ít nhất 75 so với mặt ngoài tủ (để đứng nấu mũi chân không bị cấn). 

Với tủ trên, được gắn cố định trên tường, nên phải cao 1400-1500 so với mặt sàn. Chiều cao này phụ thuộc vào chiều sâu của tủ dưới, tủ dưới <600 thì tủ trên cao > 1500, vì khi đứng nấu, không khéo sẽ bị u đầu :I. Chiều cao này còn phụ thuộc vào lượng khí thải trong quá trình nấu nướng, có hay không có dùng máy hút mùi, hút khói, cũng là yếu tố cần cân nhắc. 

(Note: Bài viết này về tủ bếp theo tiêu chuẩn Châu Âu.)

Về trang trước
Lên đầu trang
0904720388